Bệnh gout nguy hiểm như thế nào ?

Người ta thường nói vui rằng bệnh gout là “bệnh của nhà giàu”. Nhưng theo khoa học nghiên cứu rằng bệnh gout là một loại bệnh viêm khớp gây đau đớn nhất, ảnh hưởng nặng nề đến việc sinh hoạt hàng ngày, thậm trí bệnh gout còn là thủ phạm gây ra bệnh thận. 

Bệnh gout
Bệnh gout

Bệnh gout là gì?

Gout là một loại bệnh viêm khớp, trong các loại viêm khớp thì gout gây đau đớn nhất. Tên bệnh có nguồn gốc từ tiếng Pháp là Goutte, hay trong tiếng Việt gọi là bệnh gout hoặc thống phong. 

Bệnh gout xuất hiện do có quá nhiều acid uric trong cơ thể. Acid uric tăng cao có thể không gây triệu chứng trong nhiều năm, mà thường gây viêm khớp. Vị trí viêm thường gặp nhất là khớp giữa các ngón tay và ngón chân, sau đó ảnh hưởng đến các khớp chân và cẳng chân, khớp bàn tay và cánh tay ít gặp hơn.

Cùng với viêm khớp gout hình thành nên các nốt tophi. Tophi là những bướu là các tinh thể acid uric lắng đọng ngay dưới da.Vị trí thường thấy của bướu tophi là vành ngoài của tai, trên khuỷu tay, trên các ngón tay, ngón chân và xung quanh gân gót chân. Bệnh Gout cũng gây sỏi acid uric ở thận.

Hầu hết bệnh gout xuất hiện ở nam giới tuổi trung niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào. Chỉ 5-10% xảy ra ở phụ nữ thường sau tuổi mãn kinh.

Nguyên nhân mắc bệnh gout

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh gout chủ yếu thông qua khẩu phần ăn và các yếu tố khác liên quan như gia đình, di truyền, tuổi, giới…

  • Do cơ địa hoặc di truyền: Nếu trong gia đình có bố mẹ bị bệnh này thì 20% con cái cũng có nguy cơ mắc bệnh.
  • Giới tính : Thường thì nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
  • Do tiêu thụ nhiều thức uống chứa cồn như rượu, bia.
  • Tình trạng béo phì, thừa cân cũng khiến nguy cơ mắc bệnh gout tăng cao hơn 5 lần so với người bình thường.
  • Do sử dụng nhiều thức ăn có chứa nhiều purin.
  • Do việc sử dụng một số loại thuốc khiến khả năng thải acid uric của cơ thể bị giảm. Ví như: thuốc trị bệnh Packinson, Thuốc lợi tiểu Thiazid, thuốc aspirin…
  • Khi cơ thể bị nhiễm quá nhiều chì cũng khiến nguy cơ bị bệnh gout tăng lên cao.
  • Cơ thể mắc các bệnh liên quan đến việc rối loạn chuyển hóa như: Bệnh đái tháo đường hay bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu… cũng dễ mắc bệnh gout.
  • Những người đã trải qua phẫu thuật cấy ghép các cơ quan trên cơ thể cũng dễ bị bệnh gout.
  • Do việc uống vitamin có chứa niacin khiến bệnh gout dễ “ghé thăm”.

Dấu hiệu và triệu chứng mắc bệnh gout

dau hieu benh gout
Dấu hiệu và triệu chứng bệnh gout

Các dấu hiệu bệnh gout rất khó nhận biết bởi nó dễ bị nhầm lẫn với tình trạng viêm khớp khác. Dưới đây là các triệu chứng bệnh gout bạn cần phải biết để phát hiện sớm.

Đau khớp dữ dội: Bệnh gout thường ảnh hưởng đến khớp ngón chân cái đầu tiên, nhưng nó cũng có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào trong cơ thể. Khi bị bệnh gout, bạn sẽ nhận thấy cơn đau dữ dội nhất trong vòng từ 4 – 12 giờ đầu tiên.

Cơn đau khớp dữ dội về đêm: Một triệu chứng bệnh gout điển hình khác là bạn sẽ có những cơn đau khớp dữ dội về đêm.

Da bị đỏ, ngứa và bong tróc: Bệnh gout sẽ làm các khớp bị đỏ, trông như nhiễm trùng. Khi cơn đau thuyên giảm, bạn sẽ thấy khớp bị ngứa và vùng da xung quanh bong tróc.

Gặp khó khăn khi vận động: Khi bệnh gout tiến triển, bạn có thể không di chuyển được khớp như bình thường, gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hàng ngày.

Cơn đau tái phát theo đợt: Gout sẽ hành hạ người bệnh theo từng đợt bất thường. Các đợt đau gout tái phát có thể cách nhau từ vài tháng tới vài năm tùy thuộc cách mà bạn kiểm soát bệnh.

Bệnh gout có những đặc điểm lâm sàng khá đặc biệt, tương đối dễ nhận biết, nếu như được quan sát kĩ (đặc biệt ở những năm đầu của bệnh như):

  • Thường gặp ở nam giới (trê 95%), khỏe mạnh, mập mạp
  • Thường bắt đầu vào tuổi 35 đến 45
  • Khởi bệnh đột ngột, diễn biến từng đợt, giữa các đợt sau các khớp hoàn toàn khỏi
  • Vị trí bắt đầu thường là các khớp ở chi dưới đặc biệt ngón cái bàn chân (70%)
  • Tính chất sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội, đột ngột ở một khớp, không đối xứng và có thể tự khỏi 3-7 ngày. Ở giai đoan muộn, bệnh biểu hiện ở nhiều khớp, có thể đối xứng và xuất hiện những u cục tophi ở nhiều nơi đặc biệt quanh các khớp. Trong giai đoạn cấp, bệnh nhân có thể kèm theo các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu màng não (cổ cứng, ói…)
  • Có thể kèm theo một số bệnh như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu.

Giai đoạn biến chứng của bệnh gout 

3 giai đoạn phát triển của bệnh gout
3 giai đoạn phát triển của bệnh gout

Giai đoạn 1

Giai đoạn đầu tiên thường là không có bất kỳ triệu chứng nào ngoại trừ nồng độ acid uric trong máu cao. Các triệu chứng đầu tiên thường gặp là

– Ngón cái sưng đỏ và đau nhức.

– Thường thì cơn đau sẽ xảy đến sau một tác động vật lý nào đó tại chỗ bị đau, hoặc sau một sự kiện về dinh dưỡng (ăn nhậu, tiệc tùng).

– Đau thường xuất hiện ở các khớp bao gồm các khớp mắt cá chân, bàn chân, đầu gối, cổ tay, khuỷu tay và khớp nhỏ của bàn tay, có khi ở những khớp nhỏ có ở khắp nơi trên cơ thể.

Sau đó các tinh thể muối urate gây viêm khớp, dẫn đến sưng đỏ, nóng, đau, và cứng khớp. Hầu hết các bệnh nhân có các cơn đau tái phát trong vòng vài năm, tuỳ theo thể trạng và lối sống, mà thường là từ 1-3 năm. Nếu không chữa trị, trong giai đoạn sau, các cơn đau khớp cấp sẽ gây tổn thương nhiều khớp, làm tổn thương khớp, mất vận động, đau mãn tính và hình thành cục tophi (do tinh thể Urat lắng đọng trong mô mềm).

Giai đoạn 2

Ở giai đoạn này, nồng độ axit uric lúc này rất cao, dẫn đến hình thành các tinh thể xuất hiện ở ngón chân. Trong giai đoạn này, bạn sẽ cảm thấy đau khớp nhưng cơn đau sẽ không kéo dài. Một thời gian sau, bạn sẽ gặp các triệu chứng khác của bệnh gout với cường độ và tần suất ngày càng gia tăng.

Giai đoạn 3

Khi này tình trạng bệnh đã tiến triển rất nặng, các triệu chứng gout bộc lộ rõ ràng. Hai triệu chứng gout tiêu biểu ở giai đoạn này là:

– Xuất hiện các hạt tophi.

Khi nồng độ axit uric trong máu quá lớn, khiến chúng liên kết lại với nhau, tạo thành các tinh thể muối urat. Những hạt tophi này sẽ xuất hiện dưới da tại các vị trí ngón tay, ngón chân, đầu gối, khuỷu tay hay ở vành tai.

Các hạt tophi này thường có màu vàng kèm, kích cỡ khác nhau, gây sưng đỏ, nóng rát các vị trí mà chúng xuất hiện.

– Suy giảm hoặc mất hẳn khả năng vận động

Đến giai đoạn này, nếu không được điều trị một cách hợp lý, bệnh sẽ ngày càng phát triển nặng tại các vùng mô xung quanh khớp.

Điều này làm tình trạng viêm nhiễm tại khớp thêm nặng nề, trở nên biến dạng, xương có thể phá hủy, khiến người bệnh đi lại khó khăn, thậm chí là tàn phế suốt cả cuộc đời.

Hầu hết người bị bệnh gout chỉ mắc 1 hoặc 2 giai đoạn, rất hiếm người có bệnh tiến triển đến giai đoạn 3 do các triệu chứng bệnh gout đã được điều trị đúng cách ở giai đoạn 2.

Đối tượng nào dễ bị mắc bệnh gout

Nam giới sau 40

Trong tổng số những người bị bệnh gout thì có đến hơn 80% là nam giới ở độ ngoài 40 trở đi. Giải thích điều này các nhà khoa học cho rằng có thể do họ thường xuyên ăn nhiều đạm động vật đặc biệt là nội tạng động vật, lại lười tập luyện, uống rượu và hút thuốc thường xuyên nên nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhiều.

Nữ giới tuổi mãn kinh

Mặc dù không nhiều như nam giới trung niên song phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh cũng có nguy cơ cao mắc phải bệnh gout do một loạt sự thay đổi trong cơ thể trong đó có cả rối loạn chuyển hóa acid uric. Cụ thể đó là việc suy giảm nghiêm trọng hormone estrogen – hormone chính giúp thận bài tiết acid uric ra khỏi cơ thể, cộng thêm vào là việc ăn uống không lành mạnh, ăn quá nhiều đồ ngọt hay thường xuyên dùng đồ ăn nhanh, đồ chiên xào nhiều giàu mỡ cũng là tăng khả năng mắc gout.

Người thừa cân, béo phì

Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh, người bị béo phì có khả năng mắc gout cao hơn gấp năm lần những người bình thường. Lý do là bởi cơ thể của những người này quá nhiều mỡ, khiến cho việc đào thải axit uric lâu hơn nhiều so với việc tích tụ chúng trong máu. Hơn nữa, những người béo lại thường rất thích ăn đồ ăn nhiều đạm và các món chiên xào vì vậy tình trạng bệnh càng thêm trầm trọng.

Người có tiền sử gia đình có người mắc gout

Khoa học hiện đại đã đưa ra kết luận hiện có năm loại gen liên quan đến bệnh gout và hầu hết chúng đều có khả năng di truyền từ đời trước sang đời sau. Vì vậy, nếu trong gia đình bạn có một người bị mắc gout, đặc biệt là ông bà, bố mẹ thì khả năng con sinh ra bị mắc bệnh là rất cao.

Người ăn uống thiếu khoa học

Như đã nói ở trên, giờ đây gout không còn là căn bệnh của nhà giàu nữa mà tất cả mọi tầng lớp xã hội đều có thể bị bệnh tấn công. Có nghĩa những người ăn uống thiếu khoa học là một trong những đối tượng dễ bị bệnh gout. Ví dụ những bạn sinh viên ăn uống vô tội vạ, cậy mình còn trẻ khỏe cứ nhịn đói liên miên hoặc ăn uống linh tinh không đúng bữa, rồi nam giới thường có thói quen nhậu nhẹt nhiều, uống bia rượu triền miên chính là nguyên nhân khiến bệnh gout gia tăng chóng mặt.

Bệnh gout có nguy hiểm không?

Bệnh gout tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng ngay lập tức, nhưng nếu không được điều trị sớm, kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe như là:

Gây hỏng khớp, tàn phế: Bệnh gout không được can thiệp sớm, kịp thời có thể làm hỏng khớp, mất khả năng vận động của các khớp tay, chân.

Gây bệnh về thận: Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới khớp xương, gout còn có thể gây tổn thương thận gây các bệnh về thận như: Sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận,…

Tăng nguy cơ đột quỵ, tai biến: Tinh thể urat lắng đọng có thể hình thành những mảng xơ vữa trong lòng mạch máu, tổn thương van tim, giảm lưu thông máu,… Chính những điều này khiến người mắc bệnh gout có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nhiều lần so với người bình thường.

– Một biến chứng nguy hiểm khác của bệnh gout, dễ bị nhầm lẫn với tình trạng viêm khớp nhiễm khuẩn, khiến việc điều trị sai cách không đem lại hiệu quả mà còn làm bệnh trở nên nặng hơn, gây dị ứng thuốc kháng sinh, thậm chí là tử vong.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh gout

Bệnh gout được chẩn đoán một cách chính xác bằng các phương pháp sau:

  • Xét nghiệm chỉ số acid uric máu: Định lượng nồng độ acid uric trong máu, bệnh gout được xác định nếu nồng độ này lớn hơn 417 µmol/L ở nam và 357 µmol/L ở nữ.
  • Kiểm tra xét nghiệm máu: Ở thời kỳ phát hiện bệnh, số lượng các tế bào bạch huyết tăng (thông thường ở mức (10-20).109 tế bào/L).
  • Kiểm tra dịch khớp: Khi nghi ngờ bác sĩ có thể dùng kim tiêm để hút dịch khớp ra và kiểm tra sự có mặt của các tinh thể urate bằng kính hiển vi chấn quang, kính hiển vi thông thường hay máy đo tia tử ngoại.
  • Chụp X-Quang: Phương pháp này được sử dụng cho việc phát hiện bệnh gout mạn tính. Lúc này đã có sự tổn thương xương khớp do các tinh thể muối urate lắng đọng quá nhiều tại khớp.
  • Phán đoán tổng hợp: Thông thường chẩn đoán bệnh không khó, nhưng vì phản ứng viêm khớp khá phong phú dễ nhầm lẫn với các bệnh khác, vì vậy cần chẩn đoán phân biệt.

Hiện nay các chuyên gia thường căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại của Tổ chức hiệp hội chống bệnh gout của Mỹ đưa ra năm 1977, bằng cách đưa ra phán đoán tổng hợp dựa trên các xét nghiệm đã kể trên: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh gout khi có đồng thời các triệu chứng đau, sưng viêm khớp trên lâm sàng và có chỉ số acid uric cao hơn ngưỡng nồng độ bình thường.

Các biện pháp điều trị bệnh gout

Biện pháp điều trị bệnh gout
Biện pháp điều trị bệnh gout

Mục tiêu điều trị đối với người bị bệnh gout là giảm nhanh các triệu chứng đau viêm khớp, đồng thời ngăn chặn cơn gout cấp tái phát và phòng ngừa biến chứng do bệnh gây ra. Dưới đây là các biện pháp điều trị bệnh gout:

Điều trị bệnh gout bằng thuốc Tây Y

Dưới đây là những loại thuốc giảm đau, thuốc hạ axit uric máu:

– Colchicine: Colchicine là thuốc chống viêm được kê đơn cho cơn đau cấp tính hoặc khi bắt đầu dùng thuốc hạ acid uric. Nó cũng giúp ngăn ngừa sự bùng phát bệnh gút.

– Corticosteroid: Corticosteroids là thuốc chống viêm mạnh thường được kê toa để kiểm soát cơn đau cấp tính. Corticosteroids giúp giảm viêm nhanh chóng, nó có thể dùng theo đường uống hoặc tiêm trực tiếp vào các khớp bị viêm. Corticosteroids có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu sử dụng liều cao hoặc trong một thời gian dài.

– Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): NSAID là một loại thuốc giảm đau gout cấp tính khá phổ biến. Nó có thể giúp giảm sưng viêm nhanh chóng và rút ngắn cơn đau, đặc biệt nếu dùng trong 24 giờ đầu tiên.

– Thuốc allopurinol: Allopurinol được gọi là chất ức chế xanthine oxidase (XOI), làm giảm sản xuất acid uric của cơ thể. Nó là một loại thuốc giảm acid uric máu, ngăn ngừa cơn đau gout tái phát hiệu quả.

– Thuốc febuxostat: Febuxostat là loại thuốc uống có khả năng làm giảm sản xuất acid uric của cơ thể. Thuốc có thể giảm tần suất xảy ra cơn đau gout và khiến chúng ít nghiêm trọng hơn. Bạn có thể bị bùng phát cơn đau khi bắt đầu uống thuốc lần đầu tiên.

– Thuốc lesinurad: Lesinurad là một loại thuốc uống giúp cơ thể loại bỏ acid uric máu hiệu quả. Nó có thể được dùng cùng các loại thuốc khác, chẳng hạn như allopurinol hoặc febuxostat.

– Thuốc pegloticase: Pegloticase là loại thuốc được sử dụng truyền qua tĩnh mạch. Nó có khả năng thay đổi acid uric thành một chất gọi là allantoin mà cơ thể của bạn loại bỏ dễ dàng. Pegloticase được dành riêng cho những người mà các loại thuốc khác không có tác dụng.

Mặc dù mang tới hiệu quả trong việc giảm đau gout nhưng việc sử dụng thuốc tây để điều trị gout liên tục trong thời gian dài là điều bạn cần cân nhắc bởi chúng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ gây hại cho cơ thể.

Điều trị bệnh gout bằng thuốc dân gian

  • Lá Lốt

Lá lốt có tác dụng điều trị giảm đau ở bệnh nhân bị gout và nhiều vấn đề xương khớp khác nói chung. Không chỉ được Đông Y công nhận, khoa học hiện đại cũng đã thừa nhận lá lốt có chứa các hoạt tính giảm đau, kháng khuẩn và chống viêm rất hiệu quả. Thông thường lá lốt được dùng để sắc thành thuốc uống, hoặc dùng để ngâm chân. Cách thực hiện như sau:

Bài thuốc uống

Độc vị: Sử dụng khoảng 5-10g lá lốt khô hoặc 15-30g lá lốt tươi đem sắc với 2 chén nước. Sắc thuốc trên lửa vừa cho tới khi nước cô đặc lại còn khoảng nửa chén. Bạn dùng nước này uống sau bữa ăn tối,  kiên trì áp dụng trong 10 ngày.

Kết hợp thảo dược: Sử dụng khoảng 30g lá lốt kết hợp cùng 30g vòi voi, rễ bưởi bung, cỏ xước tươi rồi đem sao vàng hạ thổ. Cho dược liệu vào ấm sắc với 2 chén nước trên lửa vừa, đợi đến khi nước cô lại còn nửa 1/2 nước ban đầu thì chia phần nước đó thành 2 lần uống trong ngày.

Bài thuốc ngâm

Người bệnh chuẩn bị 1 – 2 thìa muối biển cùng với 5 – 10 lá lốt tươi.  Đem lá lốt rửa sạch sau đó đem nấu đến khi nước sôi. Đợi đến khi nước lá lốt nguội bớt thì mới thêm muối vào. Đến khi nước đã bớt nóng thì bạn dùng nước này ngâm chân, cho đến lúc nước nguội. Kiên trì áp dụng trong 1 tuần đầu sẽ nhận thấy cơn đau ít xuất hiện hơn và tình trạng sưng đỏ, nóng rát ở khớp cũng cải thiện rõ.

Bài thuốc đắp

Bài thuốc đắp được thực hiện với duy nhất nguyên liệu lá lốt, hoặc bạn có thể kết hợp cùng ngải cứu để tăng hiệu quả. Bạn nên sử dụng một nắm lá lốt và nắm ngải cứu tươi mang đi rửa sạch rồi giã nát. Cho hỗn hợp thảo dược vào bếp chưng với giấm rồi đắp lên vùng khớp đau nhức. Lưu ý nên đắp ở trạng thái thuốc còn nóng vừa, tránh bỏng và đợi đến khi thuốc nguội hẳn thì rửa lại với nước ấm.

  • Lá tía tô

Sử dụng lá tía tô chữa bệnh gout bằng cách đắp trực tiếp lên vùng khớp bị sưng viêm, hoặc sắc thuốc uống để dược tính phát tác từ nguyên căn. 

Thuốc đắp ngoài: Sử dụng số lá tía tô tương ứng với diện tích vùng khớp xương bị gout. Lấy cành non và lá tía tô đem rửa sạch và cho vào cối giã nát, bạn sử dụng phần tía tô này đắp vào vùng khớp bị sưng viêm. Để thuốc thẩm thấu qua da trong khoảng 1-2 giờ thì thay một lần. Bài thuốc đắp giảm cơn đau nhanh chóng sau 2 – 3 tuần áp dụng.

Thuốc dùng uống: Với bài thuốc uống, người bệnh nên sử dụng phần lá và cành non của tía tô đem phơi khô hoặc sấy. Trong khi sắc thuốc nên canh chừng đến khi thuốc sắc cạn còn 1/2 phần thì dùng uống khi còn ấm. Tác dụng của vị thuốc giúp thanh lọc cơ thể, lợi tiểu, đồng thời hỗ trợ tích cực hoạt động đào thải axit uric ra ngoài để đẩy lùi bệnh gout.

  • Hạt đậu xanh

Đậu xanh ninh nhừ: Sử dụng khoảng 150g đậu xanh, sau đó đem rửa sạch và ngâm đậu xanh trong nước khoảng 1 giờ đồng hồ. Cho đậu xanh vào ấm ninh nhừ với lượng nước vừa đủ. Khi đậu mềm thì tắt bếp, dùng đậu xanh nguyên chất không nên nêm thêm gia vị. Bệnh nhân nên canh chỉnh để liều lượng vừa đủ dùng trong một ngày. Để sử dụng, bạn chia đậu xanh làm 2 phần ăn vào buổi sáng và trưa, hoặc sáng và tối. Kiên trì áp dụng khoảng 30 ngày có phát huy các tiến triển tích cực.

Nước đậu xanh rangNước đậu xanh rang hỗ trợ đào thải các axit uric dưa thừa và điều hòa thân nhiệt tố. Bạn chuẩn bị 1 nắm đậu xanh, sau đó đem đậu xanh rửa sạch và rang khô trên chảo. Rang đến khi đậu dậy mùi và hơi vàng thì bạn tắt bếp, sau đó đun sôi đậu xanh với 2 lít nước. Bạn nên uống nước đậu xanh mỗi ngày và phần bã dùng để ăn. Thực hiện hàng ngày để tăng cường hoạt động đào thải của thận.

  • Lá trầu và nước dừa

Kết hợp lá trầu không và nước dừa là phương pháp điều trị bệnh theo Y học dân gian được công nhận hiệu quả. Nước dừa đóng vai trò là một chất hòa tan, giúp những hoạt chất trong lá trầu được tiết ra và hấp thụ nhanh chóng hơn. Đồng thời nước dừa cũng giúp chuyển hóa chất nhanh chóng, tăng cường trao đổi chất, cải thiện chức năng thận. Bài thuốc kết hợp giúp đào thải axit uric qua đường tiểu nhanh chóng.

Cách thực hiện:  Bạn chuẩn bị một quả dừa xiêm tươi nhiều nước, cắt vạt nắp sẵn. Dùng khoảng 100g lá trầu không đem rửa sạch, ngâm nước muối và thái lát nhỏ. Sau đó cho lá trầu không bỏ vào trong quả dừa xiêm đã chuẩn bị. Để ngâm lá trầu trong nước dừa khoảng 30-40 phút. Để sử dụng, người bệnh uống hết nước bên trong, bỏ đi phần bã. Áp dụng liên tục 7 ngày sẽ thấy hiệu quả.

  • Cây sói rừng

Cây sói rừng được xem là vị thuốc Đông y chữa bệnh gout lâu đời và mang lại những kết quả bất ngờ. Tuy nhiên tác dụng của vị thuốc thường phát huy chậm nên bệnh nhân cần có sự kiên nhẫn khi sử dụng. Theo Đông y, cây sói rừng có tác dụng giúp khu phong trừ thấp, từ đó giúp người bệnh giải độc tiêu viêm, hoạt huyết, tăng cường hệ miễn dịch. Đặc biệt hiệu quả giảm đau từ chất flavonoid của loại dược liệu này đã được khoa học công nhận. Do đó vị thuốc có thể hỗ trợ điều trị cải thiện chứng thống phong khá hiệu quả.

Sắc thuốc uống: Chỉ sử dụng phần rễ của cây sói rừng làm thuốc uống. Bạn chuẩn bị 50g rễ cây sói rừng đem rửa sạch. Có thể đem rễ cây thái thành miếng mỏng, đem sao vàng hạ thổ để tăng hiệu quả dược tính. Sau đó đem dược liệu sắc với 1,5 lít nước cho đến khi vị thuốc còn khoảng 1 lít thì dùng trong ngày uống như nước lọc giúp. Bài thuốc sắc uống này giúp thải trừ axit uric trong vòng 2 – 3 tuần.

Bi-JCare – Giải pháp vàng hỗ trợ và điều trị bệnh gout

Các bài thuốc dân gian chữa bệnh viêm khớp kể trên được đánh giá là khá an toàn, dễ thực hiện nhưng đòi hỏi người bệnh cần kiên trì áp dụng trong thời gian dài thì mới thấy hiệu quả. Với sự công nghệ hiện ra đã tìm ra phác đồ toàn diện chữa bệnh viêm khớp gối với công thức từ thiên nhiên xuất xứ tại Mỹ.

Chuyên gia dược lý hãng Bio-Care Lab kết hợp với nghiên cứu sinh của Việt nam đó là B.sĩ, Th.sĩ Phan Đăng Bình đã nghiên cứu và tìm ra một loại sản phẩm tương tác lên bệnh lý của sụn khớp một cách hiệu quả đó là sản phẩm bổ xương khớp Bi-JCare.

Thực tế lâm sàng cho thấy sản phẩm xương khớp Bi-JCare mang lại các kết quả ngoài sức mong đợi. Sản phẩm bổ xương khớp Bi-JCare là sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên, đây là công thức kết hợp toàn diện để hỗ trợ sức khỏe xương khớp. Sản phẩm Bi-JCare đã kiểm nghiệm thành công và được cục quản lý dược, bộ y tế FDA Hoa Kỳ chứng nhận và công bố sản phẩm đạt tiêu chuẩn và được lưu hành trên thị trường mỹ nhiều năm nay.

bi-jcare

Ở Việt Nam, Công ty BNC-medipharm là nơi nhập khẩu và phân phối độc quyền sản phẩm Bi-JCare. Với công dụng vượt trội đặc biệt giúp nuôi dưỡng và tái tạo sụn khớp, làm tăng dịch nhờn bôi trơn các khớp xương, mạnh gân, phục hồi tính linh hoạt của mối liên kết cơ – gân – khớp. Giúp phục hồi và giảm đau trong các trường hợp viêm khớp( viêm khớp gối, viêm khớp cổ tay,.. ) thoái hóa khớp, khô khớp, tổn thương cơ gân khớp (bong gân, giãn dây chằng) và thoát vị đĩa đệm.

Bi-Jcare là một bước đột phá mới trong điều trị các bệnh lý về khớp. Đây là một công thức hoàn hảo nhất để chăm sóc sức khỏe xương khớp.

baner xuong khop 2
Bác sĩ – Thạc sĩ Phan Đăng Bình khuyên dùng sản phẩm Bi-Jcare

mua-ngay-bi-jcare

Cách phòng ngừa bệnh gout 

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, …
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Duy trì cân nặng hợp lý

Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý:

  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, …
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu
  • Không uống cà phê, trà, nước uống có ga

Chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh gout

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh hoang mang vì phần lớn những thực phẩm họ dùng đều có nhiều purine hoặc fructose. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm có hàm lượng các chất này rất thấp, vì vậy bạn có thể dùng thoải mái, chẳng hạn như:

  • Trái cây: tất cả các loại trái cây đều tốt cho người bệnh gout. Thậm chí, quả anh đào còn giúp ngăn ngừa các đợt gout do làm giảm tình trạng viêm và mức axit uric trong cơ thể
  • Rau quả: tất cả các loại rau đều tốt trong việc điều trị bệnh gout, như khoai tây, đậu Hà Lan, nấm, cà tím và rau xanh
  • Các loại đậu: đậu lăng, đậu nành, đậu phụ…
  • Các loại hạt
  • Ngũ cốc nguyên hạt: yến mạch, gạo lứt và lúa mạch
  • Các sản phẩm từ sữa
  • Trứng
  • Đồ uống: cà phê, trà và trà xanh
  • Các loại thảo mộc và gia vị
  • Dầu thực vật

Để kiểm soát bệnh, bạn nên tránh ăn những phẩm giàu purine. Bạn cũng nên tránh những thực phẩm có hàm lượng fructose cao. Dưới đây là một số thực phẩm bạn nên tránh sử dụng:

  • Nội tạng động vật: gan, thận, não, tim…
  • Thịt: như thịt gà lôi, thịt bê và thịt nai
  • Cá: cá trích, cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá mòi, cá cơm, cá tuyết…
  • Hải sản: sò điệp, cua, tôm
  • Đồ uống có đường: đặc biệt là nước ép trái cây và nước ngọt
  • Thực phẩm nhiều fructose: mật ong, siro chứa fructose
  • Nấm men: men dinh dưỡng, men bia và các chất bổ sung men khác.

Ngoài ra, bạn nên tránh các loại thức ăn bột tinh chế cho người ăn kiêng như bánh mì trắng, bánh ngọt và bánh quy. Mặc dù những thực phẩm này không nhiều purine hoặc fructose, nhưng chúng có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp và có thể làm tăng nồng độ axit uric.

6 thoughts on “Bệnh gout nguy hiểm như thế nào ?

  1. Pingback: Nghiện rượu, nhiều trai trẻ thành phế nhân "nát" hết khớp xương | thoaihoaxuongkhop

  2. Pingback: Tê bì chân tay là triệu chứng của bệnh gì và cách điều trị | thoaihoaxuongkhop

  3. Pingback: Bụng to đừng lo khó 'chuyện ấy' | kingsealvuahaicau.com

  4. Pingback: Tiếng kêu đầu gối có phải bị thoái hóa khớp không?

  5. Pingback: 2 bài tập cứng khớp khuỷu tay khi thời tiết chuyển mùa | thoaihoaxuongkhop

  6. Pingback: 2 bài tập cứng khớp khuỷu tay khi thời tiết chuyển mùa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *